Phương pháp xác định hàm lượng đạm

11/01/2014
1. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được phân hủy bằng hỗn hợp của acid H2SO4 đậm đặc và K2SO4, CuSO4.5H2O, Amoniac giải phóng được chưng cất trong dung dịch acid Boric (H3BO3) dư, và sau đó dung dịch này được chuẩn độ bằng acid HCl.

2. Tài liệu tham khảo
TCVN – 1: 2009, ISO 8968-1: 2001

3. Dụng cụ và thiết bị:
- Cân phân tích độ chính xác 0.0001g
- Hệ thống phá mẫu Kjeldahl
- Hệ thống chưng cất.
- Erlen 250ml
- Burret 25ml

4. Hóa chất:
- Acid sulfuric H2SO4 đậm đặc (tỷ trọng 1.84)
- Dung dịch chất chỉ thị Metyl đỏ + Bromocresol
- Acid boric H3BO3 4%
- Acid HCl 0.1N
- K2SO4 và CuSO4.5H2O

5. Tiến hành
Chuẩn bị mẫu: Non Dairy Creamer: 0.8g và đối với mẫu trắng: 0.85g saccharose.
Cân chính xác 5g xúc tác K2SO4+CuSO4.5 H2O cho vào ống phá mẫu.
Cẩn thận thêm vào mỗi ống 15ml H2SO4 đậm đặc.
Bước chưng cất:
  • Bật hệ thống phá mẫu trước khi bắt đầu quá trình phá mẫu.
  • Tổng thời gian phá mẫu khoảng 1,5 giờ.
  • Sau khi phá mẫu, ta để các ống phá mẫu giảm nhiệt độ xuống nhiệt độ phòng, sau đó thêm khoảng 40 – 50 ml nước. Tránh để hình thành kết tinh.
  • Để hỗn hợp trên giảm xuống nhiệt độ phòng trước khi tiến hành chưng cất.
Bước chưng cất:
  • Cho 50ml acdi H3BO3 vào erlen 500ml (có dung dịch chất chỉ thị).
  • Bật hệ thống chưng cất. Đợi khoảng 5 phút cho máy khởi động. Sau khi hệ thống đã chuẩn bị thì màn hình điều khiển sẽ hiện lên “Vapodest 20s Standby”.
  • Cho ống phá mẫu và erlen vào đúng vị trí của hệ thống chưng cất (kiểm tra đặt ống có khớp chính xác với máy). Đóng cửa an toàn lại.
  • Trên màn hình sẽ hiển thị và chọn chế độ chưng cất.
Bước chuẩn độ:
  • Ta lấy erlen ra để chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0.1N. Và đọc thể tích HCl sử dụng (V).
6. Tính kết quả



Trong đó
  • V0: thể tích HCl tiêu tốn khi chuẩn mẫu blank (ml)
  • V: thể tích HCl tiêu tốn khi chuẩn mẫu (ml)
  • N: nồng độ đương lượng HCl (N)
  • m: khối lượng mẫu cân (g)
  • k= 6.38: hệ số chuyển đổi từ tổng N sang protein thô
Trang 2 / 2 « 1 2